テトと祭り

テトと祭り

Chúc mừng năm mới!

明けましておめでとうございます!

Chúc sức khỏe và vạn sự như ý.

健康と万事順調をお祈りします。

Tết này bạn có về quê không?

今年のテト(旧正月)は帰省しますか?

Chúng ta cùng ăn bánh chưng nhé.

一緒にバインチュン(ちまき)を食べましょう。

Người lớn sẽ lì xì cho trẻ em.

大人が子供にお年玉(リシ)をあげます。

Hoa đào là biểu tượng của Tết ở miền Bắc.

桃の花は北部のテトの象徴です。

Miền Nam thì chơi hoa mai.

南部では梅(黄色)の花を飾ります。

Tết Trung Thu là ngày tết của trẻ con.

中秋節は子供のお祭りです。

Ăn bánh trung thu và xem múa lân.

月餅を食べて、獅子舞を見ます。

Rằm tháng Bảy trăng rất tròn.

旧暦7月15日はとても綺麗な満月です。

Ngày rằm mọi người thường ăn chay.

満月の日には、みんなよく精進料理(菜食)を食べます。

Đốt vàng mã cho người đã khuất.

死者のために紙のお金を燃やします。

Lễ hội này có nguồn gốc từ đâu?

このお祭りの起源はどこですか?

Mọi người dọn dẹp nhà cửa để đón Tết.

テトを迎えるために家を大掃除します。

Chúc một năm làm ăn phát đạt.

商売繁盛の年になりますように。